Thứ Sáu, 3 tháng 12, 2010

20 điều giáo viên cần biết

1. Hãy vui cùng những thành tích nhỏ bé của học trò và hãy chia sẻ những thất bại của chúng.
2. Bạn là người rất gần gũi với học trò, hãy cố gắng để chúng luôn cởi mở với bạn. Hãy vừa là bạn vừa là thầy của chúng.
3. Đừng ngại thừa nhận với học trò là mình không biết về một vấn đề nào đó. Hãy cùng chúng tìm câu trả lời.
4. Hãy cố gắng khơi dậy sự tự tin trong mỗi em học sinh. Khi đó chúng sẽ đạt tới nhiều đỉnh cao trong học tập.
5. Đừng đòi hỏi một “kỷ luật lý tưởng” trong giờ học. Bạn đừng độc đoán quá, hãy nhớ rằng giờ học là một phần cuộc sống của đứa trẻ, vì vậy đừng làm cho giờ học gò bó quá, cứng nhắc quá. Qua mỗi giờ học đứa trẻ cần trở thành một nhân cách cởi mở, say mê, sáng tạo và phát triển toàn diện.
6. Hãy cố gắng để giờ giảng của bạn không khuôn mẫu quá, chuẩn mực quá. Tuyệt vời nhất là trong mỗi giờ học đều có những “phát minh” nho nhỏ được diễn ra, những chân lí nho nhỏ được phát hiện, những đỉnh cao tri thức được chinh phục và những cuộc tìm kiếm bắt đầu.
7. Các cuộc gặp gỡ với phụ huynh học sinh cần thiết thực và hiệu quả. Mỗi buổi họp phụ huynh là dịp để bạn cung cấp thêm cho họ những kiến thức về tâm lí, sư phạm, về quá trình học tập.
 8. Hãy bước vào lớp với nụ cười. Khi học trò chào, hãy nhìn vào mắt từng em để hiểu được tâm trạng cúa chúng, vui thì chia vui, buồn thì động viên.
 9. Hãy luôn ghi nhớ: Học trò không phải là một chiếc bình cần đổ đầy kiến thức, các em là những ngọn đuốc cần được thắp lên.
10. Điểm kém ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành nhân cách của học trò. Bạn hãy cố gắng chừng nào có thể để tránh cho các em điểm kém. Hãy tìm cách khác để khắc phục tình trạng này.
11. Mỗi bài giảng của bạn phải là một bước tiến, dù là rất nhỏ, về phía trước trong việc khám phá tri thức. Học sinh cần phải vượt qua những khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và bạn hãy tính toán sao cho mức độ của những khó khăn đó thật phù hợp.
12. Đừng tìm những con đường dễ dàng nhất trong việc giảng dạy. Như thế học trò sẽ lười suy nghĩ, bạn cần làm cho chúng thấy việc học là lao động thực sự. Điều quan trọng nhất là bạn phải luôn khích lệ, luôn ở bên chúng khi khó khăn.
13. Nếu phải cân nhắc giữa hai điểm số khi cho điểm học sinh thì bạn hãy chọn điểm cao hơn. Hãy chắp cho đứa trẻ đôi cánh, hãy tin ở em, cho em hy vọng.
14. Không cần che giấu tình cảm của mình với các em, nhưng cần tuyệt đối tránh sự ưu ái đặc biệt với một vài em nào đó. Hãy cố nhìn thấy những ưu điểm ẩn sâu trong mỗi em. Có thể chính các em cũng không biết mình có những ưu điểm đó. Bạn hãy giúp chúng nhận ra, phát triển chúng thêm.
15. Hãy nhớ rằng trên lớp học sinh cần phải cảm thấy hấp dẫn và thú vị. Chỉ có sự hấp dẫn mới làm các em tập trung chú ý được.
16. Khi tiếp xúc với phụ huynh học sinh, bạn cần nhớ rằng đối với họ đứa con là quí giá nhất trên đời. Vì thế, bạn hãy hết sức tế nhị, tránh đừng để phụ huynh bị tổn thương.
 17. Đừng sợ xin lỗi học trò nếu thấy mình sai.Xin lỗi chỉ làm tăng uy tín của bạn trong mắt các em mà thôi. Khi các em mắc lỗi, bạn cũng đừng nóng nảy quá.
18. Hãy cố gắng sống hết mình với các em. Vui cùng vui, buồn cùng buồn. Đùa nghịch và dạy dỗ. Hãy kiềm chế khi các em nói dối. Công bằng, kiên trì và trung thực là khẩu hiệu của bạn.
19. Đừng dạy học sinh quá tự tin- sau này chúng sẽ bị xa lánh; quá rụt rè- chúng sẽ bị coi thường; quá lắm lời- chúng sẽ không được ai tính đến; quá cứng nhắc- chúng sẽ bị khước từ.
20. Một lần nữa xin nhắc lại: Hãy kiềm chế, bình tĩnh, kiên trì và mềm mỏng.

Những sự kiện khoa học nổi bật của thế kỷ 20


Từ những bước chân chập chững làm quen với thế giới vi mô hồi đầu thế kỷ, đến nay, con người đã vượt qua được bức tường âm thanh; giải mã được cấu trúc phức tạp nhất trong thế giới sinh vật là bộ gene người, cũng như thu được nhiều thành tựu to lớn trong việc chinh phục vũ trụ.
1900: Planck đưa ra thuyết lượng tử.
1901: Karl Landsteines, người Áo đã phát hiện thấy con người có ít nhất 3 nhóm máu A, O, B đồng thời là người tìm ra nguyên tố Rodi (Rh).
1903: Marie Curie cùng chồng là Pierre Curie được trao giải thưởng Nobel vật lý cùng với Henri Becquerel vì thành tích tìm ra chất phóng xạ. Năm 1911, lần thứ 2 bà được trao giải Nobel hoá học về phát minh tách được nguyên tố phóng xạ Radium.

Henri Becquerel và bà Marie Curie

1905: Walther Nernst, nhà hoá học Đức cho rằng nhiệt độ 0 tuyệt đối là điều kiện không tưởng, cơ sở để trở thành định luật nhiệt động học thứ 3.
1906: Frederich Hopskins, nhà sinh học người Anh đã chứng minh được vai trò của các yếu tố phụ trợ ngoài lương thực, đó là các vitamin đối với cơ thể con người.
1912: Alfred Wegener, nhà khí tượng học người Đức đưa ra giả thiết trôi dạt lục địa .
1914: Khai thông kênh đào Panama nối liền Đại Tây Dương với Thái Bình Dương.
1916: Albert Einstein tìm ra thuyết tương đối.
                
Albert Einstein và Niel Bohr
1917: Xây dựng kính viễn vọng lớn nhất trên thế giới trên đỉnh núi Wilson, California (Mỹ).

1927: Georges Lemaitre, nhà thiên văn Bỉ đưa thuyết Big Bang, giả thiết về sự hình thành vũ trụ bắt đầu từ một vụ nổ lớn.

1929: Edwin Hubble, nhà thiên văn học người Mỹ cho rằng vũ trụ của chúng ta đang mở rộng.
1930: Nhà thiên văn học Clyde Tombaugh người Mỹ tìm ra sao Diêm Vương.
1938: Geoge Callendar, kỹ sư người Anh tìm ra một hiện tượng mới mà sau này người ta gọi là hiệu ứng nhà kính.
1942: Enrico Fermi và đồng nghiệp người Italia phát hiện ra chuỗi phản ứng hạt nhân.
1945: Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki của Nhật.
1946: John Mauchly và John Eckert cho ra đời máy tính điện tử đầu tiên Eniac.
1952: Mỹ chế tạo thành công văcxin bại liệt.
1953: James Watson và Francis Crick đã tìm ra cấu trúc xoắn kép của AND.
1957: Nga phóng vệ tinh đầu tiên Sputnik lên quỹ đạo trái đất.
1959: Nga chế tạo thành công microchip đầu tiên.
1964: Phẫu thuật thành công động mạch vành.
1967: Ca phẫu thuật được ghép tim thành công nhưng bệnh nhân chỉ sống được 18 ngày.
1969: Neil Amstrong, công dân Mỹ là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.
Edwin Huble - Neil Amstrong
1971: Anh phát hiện ra máy scenner tomography, tạo ra được những hình ảnh 3 chiều về não.
1974: Donald Johanson tìm thấy tại Hadar (Etiopia) một bộ xương người cổ gọi là Lucy niên đại 3,2 triệu năm.
1976: Máy bay siêu âm Concorde bắt đầu đưa vào sử dụng.
1981: Mỹ thử nghiệm thành công tàu vũ trụ con thoi đầu tiên.
1982: Đại học Y khoa Utah đã phẫu thuật thay tim nhân tạo thành công do Robert Jacvik thiết kế, kéo dài thêm cuộc sống cho bệnh nhân thêm 112 ngày.
1984: Các chuyên gia ở Đại học Leicester, Anh phát triển công nghệ dùng AND
để nhận diện con người theo kiểu dấu vân tay.
1985: Hai nhà khoa học là Robert Gallo ở Viện ung thư quốc gia (Mỹ) và Luc Montagnier ở Viện Paster (Pháp) đồng tìm ra virut HIV.
1986: Tàu Challenge của Mỹ bị nổ sau 73 giây cất cánh. Sự cố nhà máy điện nguyên tử Chernobyl, Ukraina.
1990: Bắt đầu thử nghiệm dự án giải mã gene người, lập bản đồ toàn bộ hệ thống gene trong cơ thể.
1993: Mỹ nhân bản vô tính phôi người và nuôi cấy trong ống nghiệm trong vòng vài ngày.
1996: Nasa tìm thấy sự sống trên sao Hoả nhờ phát hiện ra vết tích các loài vi khuẩn từ một hòn đá lấy từ sao Hoả về.
1997: Anh nhân bản vô tính thành công cừu Dolly.
GS Wilmut và chú cừu Dolly
1999: Thế giới khắc phục sự cố máy tính Y2K.
2000: Hoàn thành cơ bản dự án gene người (Human Genomen Project), giải mã được 97% số lượng gene trong cơ thể con người, mở ra một triển vọng mới trong lĩnh vực công nghệ sinh học, nền tảng cho ngành y học trong việc khám chữa bệnh.
Tổng hợp: Internet

Thứ Năm, 2 tháng 12, 2010

Thứ Tư, 1 tháng 12, 2010

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More